CÔNG TY CP Y DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX
Giới thiệu
Thành lập năm 1984 với chức năng là cơ quan thực hiện nhiệm vụ kinh tế đối ngoại đầu tiên của Bộ Y Tế, VIMEDIMEX đã phát triển mạnh mẽ và luôn khẳng định vị thế trong Top 5 Công ty Dược phẩm hàng đầu Việt Nam. Đặc biệt, kể từ sau khi cổ phần hóa năm 2006, VIMEDIMEX đã có những bước tiến nhảy vọt về phát triển thị phần, khách hàng. Hiện nay, VIMEDIMEX chiếm 22% thị phần dược phẩm Việt Nam, là đối tác của hơn 70 công ty dược phẩm và tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng thế giới. VIMEDIMEX xác định Tầm nhìn “Trở thành Doanh nghiệp Dược phẩm hàng đầu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ”. Bên cạnh đó, VIMEDIMEX tăng cường hợp tác với các trung tâm nghiên cứu khoa học, các nhà máy liên doanh sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế (GMP, GSP, GLP) để tạo ra các sản phẩm dược phẩm từ nguồn dược liệu phong phú của Việt Nam. Nhờ vậy, doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn tăng trưởng liên tục và đều đặn.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Nguyễn Thị Loan |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Quốc Cường |
| Kế toán trưởng | Tạ Quang Trường |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
1977|Thạc sỹ kinh tế
Quá trình công tác
- Từ năm 2000 đến 2001: Kiểm toán viên thuế - Cục thuế bang Wisconsin Hoa Kỳ
- Từ năm 2001 đến 2003: Kiểm toán viên cáo cấp - Công ty Pricewaterhouse Coopers
- Từ năm 2003 đến 2004: kiểm toán viên chính Cơ quan Kiểm toán nhà nước.
- Từ năm 2004 đến năm 2006: Học Thạc Sỹ kinh tế tại Đại học tổng hợp Gothenburg Thụy Điển.
- Từ năm 2006 đến tháng 9 năm 2012: Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính kinh doanh tại Công ty CP BV Pharma.
- Từ tháng 9 năm 2012 đến nay: Tổng giám đốc Công ty CP Y Dược Phẩm VIMEDIMEX
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
.png)

