CÔNG TY CP XI MĂNG XUÂN THÀNH

Tên tiếng Anh:
XUAN THANH CEMENT JOINT STOCK COMPANY
Mã số thuế:
0700576529
Mã chứng khoán:
Chưa niêm yết
Trụ sở chính:
Thôn Bồng Lạng - Xã Thanh Lâm - Tỉnh Ninh Bình
Tel:
0226-3757666
Fax:
0226-3757666
Năm thành lập:
2012

Giới thiệu

Khởi đầu từ dây chuyền I (2008–2012) với công suất khoảng 1 triệu tấn/năm, Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành đã nhanh chóng tạo nền tảng cho bước phát triển bứt phá. Dấu mốc quan trọng là việc đưa vào vận hành dây chuyền II năm 2017 – dây chuyền đồng bộ do FLSmidth cung cấp, công suất 4,5 triệu tấn/năm, xác lập kỷ lục “dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại, công suất lớn nhất Việt Nam”. Tiếp nối đó, dây chuyền III được đầu tư với công nghệ tương đương, nâng tổng công suất lên khoảng 10 triệu tấn/năm, khẳng định vị thế dẫn đầu về quy mô và công nghệ trong ngành.

Song hành với tăng trưởng, Công ty kiên định chiến lược phát triển “xanh”, vận hành theo các hệ thống quản lý ISO quốc tế, sở hữu phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025. Đặc biệt, sản phẩm Xi măng Xuân Thành đã đạt chứng nhận “kép" SGBP (Singapore Green Building Product) và EPD (Environmental Product Declaration), khẳng định tiêu chuẩn môi trường và minh bạch vòng đời sản phẩm theo thông lệ quốc tế.

Hiện nay, các sản phẩm của Xi măng Xuân Thành được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, phủ rộng toàn quốc với hệ thống phân phối lớn, đồng thời xuất khẩu tới hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. Không chỉ tăng trưởng ấn tượng về sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn là điểm sáng về đóng góp ngân sách, tạo việc làm và thực hiện trách nhiệm xã hội, từng bước khẳng định thương hiệu xi măng Việt trên thị trường quốc tế.

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về quy mô, sản lượng và hiệu quả vận hành, khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp xi măng hàng đầu Việt Nam. Với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại có công suất lớn nhất Việt Nam, Công ty duy trì năng lực sản xuất lớn, đảm bảo cung ứng ổn định các dòng sản phẩm xi măng chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Xi Măng Xuân Thành được nhiều chủ đầu tư, nhà thầu lớn tin tưởng lựa chọn cung cấp vật liệu cho các công trình trọng điểm quốc gia như các tuyến cao tốc Bắc – Nam, các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn, sân bay và khu đô thị hiện đại, đồng thời xuất khẩu đến nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Song song với việc mở rộng sản xuất, Công ty tập trung tái cấu trúc theo hướng tinh gọn, nâng cao năng suất lao động, tối ưu chi phí và gia tăng hiệu quả quản trị. Các giải pháp chuyển đổi số được triển khai đồng bộ trong quản lý chất lượng, điều hành sản xuất và kiểm soát vận hành, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động. Đây là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng cao, đồng thời thích ứng linh hoạt với biến động của thị trường. 

Về chiến lược đầu tư, Xi măng Xuân Thành kiên định theo định hướng phát triển bền vững, tập trung vào công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải. Doanh nghiệp ưu tiên đầu tư các giải pháp “xanh”, phát triển các dòng sản phẩm thân thiện môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng xây dựng bền vững. Đồng thời, Công ty tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở thành thương hiệu xi măng “xanh” hàng đầu Việt Nam về chất lượng sản phẩm lẫn quy mô, công suất và công nghệ.

Ban lãnh đạo

Chức vụ Họ và tên
Chủ tịch HĐQT Nguyễn Xuân Thủy
Tổng Giám đốc Vũ Quang Bắc

Hồ sơ lãnh đạo

Nguyễn Xuân Thủy
Họ và tên
Nguyễn Xuân Thủy
Chức vụ
Tổng giám đốc
Quê quán

Quá trình học tập

Chưa có thông tin

Quá trình công tác

Chưa có thông tin

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

Bạn phải là thành viên để xem được thông tin

QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD

Quy mô công ty

Tổng tài sản (Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu (Tỷ VND)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên (Người)

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Khả năng sinh lợi xét trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Vòng quay tổng tài sản

Bosttom 25% 25%-m m-25% Top 25%

CÁC CHỈ SỐ CỤ THỂ CỦA NGÀNH

n = 738 m(ROA) = 0.3 m(ROE) = 1.48
Chưa có tin tức cho doanh nghiệp