CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI GIA LAI
Giới thiệu
Comexim Gia Lai, với bề dày gần 50 năm hình thành và phát triển, khởi đầu là Công ty Công nghệ phẩm Gia Lai – Kon Tum, được thành lập vào ngày 24 tháng 12 năm 1975, sau đó là Công ty Thương mại Gia Lai. Tên gọi Công ty cổ phần Thương mại Gia Lai (Comexim Gia Lai) là tên gọi chính thức kể từ ngày 01/01/2005, sau khi Công ty chuyển đổi cổ phần hóa theo Quyết định số 1504/QĐ-CT ngày 02/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, lĩnh vực kinh doanh thương mại dịch vụ đã gắn với quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Hiện nay, Công ty đang kinh doanh 2 ngành hàng chính là hàng tiêu dùng thiết yếu và phân bón. Trong đó, lĩnh vực kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu là lĩnh vực trọng yếu và được Công ty tập trung đầu tư mạnh nhất cả về cơ sở vật chất, phương tiện vận tải và nguồn nhân lực. Hiện Công ty có 06 chi nhánh trực thuộc, 01 Công ty con và Công ty đã liên kết với Liên hiệp Hợp tác xã Tp. Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) để đầu tư siêu thị Co.opmart Pleiku và Co.op Mart Chư Sê.
Công ty đã và đang hợp tác với những đối tác lớn và có uy tín như Unilever, Vinamilk, Masan, Vedan, Kido, BAT, Kimberly Clark, Việt Nhật… với thị trường tiêu thụ tập trung chính tại tỉnh Gia Lai.
Có thể khẳng định rằng, tại Gia Lai, trong lĩnh vực hoạt động phân phối hàng tiêu dùng thì Comexim Gia Lai là doanh nghiệp tiên phong, có thời gian hoạt động lâu nhất, có quy mô lớn và chủng loại hàng hóa đa dạng. Trước cổ phần hóa, tổng doanh thu của Công ty là 407,57 tỉ đồng và hiện nay, doanh thu bình quân giai đoạn gần nhất 2021-2025 là 900 tỉ đồng/năm.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Chủ tịch HĐQT | Nguyễn Thái Bình |
| Tổng giám đốc | Huỳnh Văn Phong |
| Phó Tổng giám đốc | Hồ Lê Thanh Tâm |
| Giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng | Nguyễn Bá Khiêm |
| Giám đốc nhân sự | Đặng Thị Bích Vân |
| Giám đốc kinh doanh | Trịnh Xuân Vỹ |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
.
Quá trình công tác
|
15/06/1995 |
Được tiếp nhận vào làm việc tại phòng Kinh doanh |
|
15/02/1997 |
Được bổ nhiệm chức vụ: Phó phòng Kinh doanh |
|
10/01/2001 |
Được bổ nhiệm chức vụ: Quyền Trưởng phòng Kinh doanh |
|
25/06/2001 |
Được bổ nhiệm chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh |
|
28/12/2005 |
Được Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Thương mại Gia Lai bầu vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ I (2005-2007) |
|
01/01/2005 |
Được Hội đồng quản trị bầu vào Thường trực Hội đồng quản trị và bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Marketing |
|
05/11/2005 |
Được Hội đồng quản trị bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Kinh doanh |
|
29/03/2008 |
Được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 bầu vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ II (2008-2012) |
|
01/10/2009 đến 30/06/2010 |
Được Hội đồng quản trị bầu vào Thường trực Hội đồng quản trị và bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Kinh doanh kiêm Giám đốc điều hành cửa hàng Comexim 2 |
|
01/01/2013 đến 30/06/2013 |
Được Hội đồng quản trị bổ nhiệm chức vụ: Giám đốc Kinh doanh kiêm Giám đốc điều hành cửa hàng Comexim 3 |
|
27/04/2013 |
Được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 bầu vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ III (2013-2017) |
|
01/07/2013 |
Được Hội đồng quản trị bầu vào Thường trực Hội đồng quản trị và bổ nhiệm chức vụ: Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc Kinh doanh |
|
01/03/2016 |
Thôi giữ chức vụ Giám đốc Kinh doanh |
|
20/04/2018 |
Được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 bầu vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ IV (2018-2022) |
|
01/05/2018 đến 27/04/2022 |
Được Hội đồng quản trị bầu vào Thường trực Hội đồng quản trị và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch Công ty TNHH MTV Comexim Chư Sê (công ty con) |
|
27/04/2022 |
Được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 bầu vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ V (2022-2026) |
|
01/05/2022 đến 01/04/2023 |
Được Hội đồng quản trị bầu vào Thường trực Hội đồng quản trị và bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng giám đốc Công ty cổ phần Thương mại Gia Lai kiêm Chủ tịch Công ty TNHH MTV Comexim Chư Sê (công ty con) |
|
Từ 01/04/2023 |
Giữ chức vụ Tổng giám đốc Công ty cổ phần Thương mại Gia Lai |
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |





