CÔNG TY TNHH KÍNH NỔI SIÊU TRẮNG PHÚ MỸ
Giới thiệu
Công ty TNHH Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ được thành lập ngày 9/3/2017 với vốn điều lệ 886 tỷ đồng trong đó Tổng Công ty Viglacera - CTCP chiếm 65% cổ phần và 35% còn lại là sự tham dự của Tập đoàn Khoa học và Kỹ thuật Khải Thịnh.
Hiện nay, Công ty TNHH Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ là đơn vị duy nhất tại Việt Nam có thể sản xuất thành công mặt hàng kính siêu trắng. Ngoài sản phẩm nổi bật là kính siêu trắng, PFG cũng là đơn vị top đầu về sản xuất kính xây dựng. Chính thức ra mắt thị trường vào tháng 12 năm 2020, chỉ sau 3 năm, sản phẩm kính xây dựng của Công ty TNHH Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ đã được sử dụng rộng khắp trên toàn quốc, đặc biệt là phủ sóng hoàn toàn khu vực phía Nam.
Bên cạnh đó, thực hiện tham vọng của Tổng Công ty Viglacera - CTCP, sản phẩm kính nổi không màu của Công ty TNHH Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ cũng được xuất khẩu sang nước ngoài như Campuchia, Singapore, Brazil hay các quốc gia có yêu cầu cao như Mỹ, Hàn Quốc ...
Nhà máy Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ có công suất thiết kế lên tới 1500 tấn thủy tinh lỏng mỗi ngày. Trong đó giai đoạn 1 đã được triển khai đạt công suất 600 tấn/ ngày và giai đoạn 2 dự kiến khởi công trong năm 2024 - 2025 có công suất lên tới 900 tấn/ ngày. Với quy mô rộng lớn, kỹ thuật và dây chuyền tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài, PFG dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng thị trường hơn nữa và qua đó khẳng định vị thế số 1 của Tập đoàn Viglacera trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Đỗ Việt Phương |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




