36803
  

NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH

Mã số thuế: 0300608092
Mã chứng khoán: HDB
Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh
Tel: 028-62915916
Fax: 028-62915900
E-mail: [email protected]
Website: http://www.hdbank.com.vn
Năm thành lập: 01/01/1990

Tin tức

Kinh tế Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng 3% trong năm 2020

Kinh tế Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng 3% trong năm 2020

23/10/2020

Đây là dự báo của Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố trong Báo cáo Nghiên cứu toàn cầu của ngâ...;

Giới thiệu


Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) có tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh, thành lập từ năm 1989. Năm 1992, HDBank nhận giấy phép hoạt động số 0019/NHGP ngày 06/06/1992 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh. Ngày 19/09/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp quyết định chấp thuận sửa đổi tên Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh thành Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh. Ngày 5/1/2018, cổ phiếu HDB của HDBank đã chính thức lên sàn HOSE và nhanh chóng lọt vào top 20 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn HOSE.

Trải qua hơn 30 năm hoạt động, HDBank hiện được đánh giá là ngân hàng thuộc nhóm dẫn đầu Việt Nam và đang vươn ra quốc tế. HDBank có tiềm lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ hiện đại, cung cấp đa dạng về dịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân, doanh nghiệp và nhà đầu tư. HDBank có mạng lưới 285 điểm giao dịch ngân hàng và gần 14.000 điểm giao dịch tài chính của HD SAISON; phục vụ 7 triệu khách hàng trong hệ sinh thái đặc quyền từ hàng không, siêu thị, viễn thông, tài chính - ngân hàng…, đặc biệt tại khu vực nông thôn. HDBank lựa chọn tiếp cận và phục vụ khách hàng trong hệ sinh thái xanh rộng lớn bao gồm ngân hàng - tài chính - bán lẻ - tiêu dùng - hàng không, với các sản phẩm, dịch vụ được thiết kế phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu người dùng theo khu vực địa lý, đặc điểm ngành nghề, mức thu nhập. HDBank ngày nay cũng đang “xanh hóa” chất lượng hoạt động cùng sự đầu tư bài bản cho nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vào sản phẩm, dịch vụ; đi trước, đón đầu công nghệ 4.0 trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Bên cạnh đó, HDBank cũng tiên phong áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất về quản trị, trong đó có Basel II. HDBank đã được Ngân hàng nhà nước chấp thuận việc áp dụng tiêu chuẩn Basel II trước thời hạn và hiện hệ số an toàn vốn theo Basel II đạt 11,25%, cao hơn nhiều mức quy định tối thiểu là 8%.

 



Tin tức doanh nghiệp

HDBank dẫn đầu mảng bán lẻ ở thị trường Việt Nam

Đồng hành cùng khách hàng vượt đại dịch, HDBank duy trì tăng trưởng cao và bền vững, kiểm soát nợ xấu dưới 1,1%

HDBank triển khai giải pháp định danh khách hàng trực tuyến eKYC

HDBank 30 năm - Ngân hàng hạnh phúc của CBNV

HDBank báo lãi 2.211 tỷ đồng, nợ xấu ngân hàng dưới 1%

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Lê Thị Băng Tâm Chủ tịch HĐQT
Phạm Quốc Thanh Tổng Giám đốc
Hô Đặng Hoàng Quyên Kế toán trưởng

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Phạm Quốc Thanh
Năm sinh 01/05/1970
Nguyên quán 766/73/9 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 05, Quận Tân Bình, Tp.HCM

  • Cử nhân Tài chính - Ngân hàng
  • Cử nhân Ngoại ngữ

Từ 1994 - 1995: Cán bộ tín dụng – Ngân hàng VPBank
Từ 1995 - 12/2005: Trưởng phòng tín dụng – Ngân hàng HSBC
Từ 01/2006 - 03/2007: Giám đốc Chi nhánh Bình Tây – Ngân hàng ACB
Từ 04/2007 - 12/2011: Phó Tổng Giám đốc – Ngân hàng ABBank
Từ 12/2012 - 03/2013: Giám đốc Khối CC miền Nam – Ngân hàng Techcombank
Từ 03/2013 - nay: Phó Tổng Giám đốc – Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

Từ 4/2020: Tổng giám đốc – Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

14.759.000.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Ngân hàng

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png


}