CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HƯƠNG SEN

Tên tiếng Anh:
HUONG SEN JOINT STOCK CORPORATION
Xếp hạng TOP10:
Mã số thuế:
1000214733
Mã chứng khoán:
Chưa niêm yết
Trụ sở chính:
Số 18 Trần Thái Tông - Phường Bồ Xuyên - TP. Thái Bình - Tỉnh Thái Bình
Tel:
0227-3831010
Fax:
0227-3831231
Email:
congtuhs@gmail.com
Năm thành lập:
1992

Giới thiệu

Tập đoàn Hương Sen là một trong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tiên được thành lập năm 1981, tiền thân là Tổ hợp Dệt cao cấp Tân Phương (Hưng Hà), chuyên sản xuất các sản phẩm dệt, nhuộm, in, may, vải, khăn và lụa các loại phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang thị trường Nhật, Liên Xô (cũ), Đức, các nước Đông Âu… và đã đạt được rất nhiều thành công. Từ chỗ chỉ hoạt động trong lĩnh vực dệt nhuộm, in, may, doanh nghiệp đã mở rộng kinh doanh đa ngành nghề: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bia – rượu – nước giải khát, bao bì, xuất khẩu, tài chính, bất động sản… Sớm nắm bắt xu thế hội nhập và phát triển, năm 1994, Tập đoàn triển khai lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Bia – rượu – nước giải khát Hương Sen với công suất 5 triệu lít/năm và mở rộng 15 triệu lít/năm. Trong điều kiện lúc bấy giờ ngành sản xuất đồ uống của Việt Nam chưa phát triển do những hạn chế về điều kiện công nghệ, nhân lực, trình độ… thì doanh nghiệp đã chọn phương án “đi tắt, đón đầu”, sử dụng các thiết bị, máy móc với công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ nhất, được nhập khẩu hoàn toàn từ Cộng hòa Liên bang Đức của các tập đoàn nổi tiếng thế giới như: Krones, Steineccker, Huppman, KHS, Mycom… để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Năm 1997, Nhà máy đi vào hoạt động, cho ra đời những sản phẩm đầu tiên với chất lượng tốt được nhiều người tiêu dùng mến mộ.

Sau nhiều lần đổi mới, đầu tư mở rộng sản xuất, đến nay, Nhà máy Bia – rượu – nước giải khát Hương Sen có công nghệ tiên tiến, hiện đại vào bậc nhất thế giới với công suất đạt trên 200 triệu lít bia/năm và 100 triệu lít nước giải khát. Nhà máy được thiết kế đồng bộ và khoa học, với hệ thống nhà nấu, lên men, chiết rót và các hệ thống phụ trợ: máy lạnh, nén khí, nồi hơi… được đầu tư hiện đại, dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động và khép kín. Quy trình sản xuất sản phẩm tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO 9001, 14.000, 22000, 51001, Kaizen, 5s, Lean Thinhking. Tập đoàn đầu tư hàng trăm tỷ xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, có thể phân tích tất cả các chỉ tiêu về nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm. Các sản phẩm do Tập đoàn Hương Sen sản xuất như: Bia Đại Việt, rượu Lạc Hồng, rượu Đại mạch, nước giải khát Push Max… đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp và gây ấn tượng đối với người tiêu dùng.

Trong sản xuất, Tập đoàn Hương Sen đặc biệt coi trọng yếu tố con người. Từ năm 1997, Tập đoàn đã thuê kỹ sư trưởng người Đức làm Giám đốc Nhà máy trực tiếp quản lý, chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ, công nhân viên. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ, công nhân viên cũng được đào tạo kỹ lưỡng, bài bản trong nước và nước ngoài để nâng cao trình độ, cập nhật kỹ thuật sản xuất tiên tiến; nhiều người được đào tạo tại Đức và nhiều quốc gia khác đạt trình độ cao (kỹ sư trưởng). Đội ngũ bán hàng trên thị trường, đội ngũ quản lý cũng thường xuyên được đào tạo và trang bị công cụ, kiến thức làm việc cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

 

Ban lãnh đạo

Chức vụ Họ và tên
Tổng Giám đốc Trần Văn Sen

Hồ sơ lãnh đạo

Trần Văn Sen
Họ và tên
Trần Văn Sen
Chức vụ
Tổng giám đốc
Quê quán
.

Quá trình học tập

.

Quá trình công tác

.

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

Bạn phải là thành viên để xem được thông tin

QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD

Quy mô công ty

Tổng tài sản (Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu (Tỷ VND)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên (Người)

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Khả năng sinh lợi xét trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Vòng quay tổng tài sản

Bosttom 25% 25%-m m-25% Top 25%

CÁC CHỈ SỐ CỤ THỂ CỦA NGÀNH

n = 93 m(ROA) = 7 m(ROE) = 1295
Chưa có tin tức cho doanh nghiệp